Bảo hiểm loại C trong vận chuyển hàng hóa đường biển

Điều khoản bảo hiểm loại C

 

Điều 1. Các rủi ro được bảo hiểm             

1.1. Trừ các điểm loại trừ quy định tại Điều 2
dưới đây, bảo hiểm này là bảo hiểm cho:

1.1.1 Tổn thất, tổn hại xảy ra cho đối tượng
được bảo hiểm có thể quy hợp lý cho:

1.1.1.1 Cháy hoặc nổ;

1.1.1.2 Tàu, sà lan bị mắt cạn, đắm hoặc lật
úp;

1.1.1.3 Phương tiện vận tải trên bộ bị lật đổ
hoặc trật bánh;

1.1.1.4 Tàu, sà lan hoặc phương tiện vận chuyển
đâm va nhau hoặc đâm va bất kỳ vật thể nào bên ngoài không kể nước;

1.1.1.5 Dỡ hàng tại cảng lánh nạn;

1.1.2 Tổn thất, tổn hại xảy ra cho đối tượng
được bảo hiểm gây ra bởi:

1.1.2.1 Hy sinh tổn thất chung;

1.1.2.2 Ném hàng khỏi tàu

1.2. Bảo hiểm này bảo hiểm tổn thất chung và
chi phí cứu hộ, được điều chỉnh hoặc xác định theo hộp đồng vận chuyển và/hoặc
theo luật pháp và tập quán cho các khoản chi mà người được bảo hiểm phải gánh
chịu nhằm tránh hoặc có liên quan tới việc phòng tránh tổn thất do bất kỳ
nguyên nhân nào trừ những chi phí đã loại trừ tại Điều 2 hoặc bất kỳ điểm nào
khác trong bảo hiểm này.

1.3. Bảo hiểm này được mở rộng để bồi thường
cho người được bảo hiểm phần trách nhiệm theo tỷ lệ thuộc điều khoản “Đâm va
đôi bên cùng có lỗi” trong hợp đồng chuyên chở có liên quan tới tổn thất thuộc
phạm vi bồi thường của bảo hiểm này. Trường hợp chủ tàu khiếu nại theo điều khoản
này thì người được bảo hiểm phải thông báo cho chúng tôi là người có quyền, bằng
chi phí và phí tổn riêng của mình, để bảo về người được bảo hiểm chống lại khiếu
nại của chủ tàu.

Điều 2. Các loại trừ

2.1. Bảo hiểm này không bảo hiểm cho:

2.1.1 Tổn thất, tồn hại hay chi phí được quy
cho hành vi xấu cố ý của người được bảo hiểm;

2.1.2 Rò rỉ thông thường, hao hụt trọng lượng
hoặc giảm thể tích thông thường, hoặc hao mòn thông thường của đối tượng bảo hiểm;

2.1.3 Tổn thất, tổn hại hay chi phí gây ra do
đóng gói hoặc chuẩn bị cho đối tượng bảo hiểm chưa đầy đủ hay không thích hợp
(theo chủ ý của điểm này “đóng gói” phải được coi như bao gồm cả xếp hàng vào
container hay thùng hàng nhưng chỉ khi nào việc xếp hàng đó được thực hiện trước
khi bảo hiểm này có hiệu lực hoặc do người được bảo hiểm hay những người làm
công cho họ thực hiện);

2.1.4 Tổn thất, tổn hại hay chi phí gây ra bởi
khuyết tật hay tính chất sẵn có của đối tượng bảo hiểm;

2.1.5 Tổn thất, tổn hại hay chi phí trực tiếp
gây ra bởi chậm trễ ngay cả khi chậm trễ xảy ra do một rủi ro được bảo hiểm (loại
trừ những chi phí được bồi thường theo khoản 1.2 kể trên);

2.1.6 Tổn thất, tổn hại hay chi phí phát sinh
từ tình trạng không trả được nợ hoặc thiếu thốn về tài chính của chủ tàu, người
quản lý, người thuê hoặc người khai thác tàu;

2.1.7 Đối tượng bảo hiểm hay bất kỳ bộ phận
nào của đối tượng bảo hiểm bị tổn hại hay phá hủy do hành động sai lầm, có chủ
tâm của bất kỳ người hay nhóm người nào gây ra;

2.1.8 Tổn thất, tổn hại hay chi phí phát sinh
từ việc sử dụng bất kỳ loại vũ khí chiến tranh gì có sử dụng năng lượng nguyên
tử, hạt nhân và/hoặc phản ứng hạt nhân hay nguyên tử hoặc phản ứng khác tương tự
hay các chất phóng xạ tương tự khác.

2.2. Trong mọi trường hợp, bảo hiểm này không
bảo hiểm cho những tổn thất, tổn hại hoặc chi phí phát sinh do:

2.2.1 Tàu hoặc sà lan không đủ khả năng đi biển;

2.2.2 Tàu, sà lan, phương tiện vận chuyển,
container hay thùng hàng không thích hợp cho việc chuyên chở an toàn đối tượng
bảo hiểm,

 Nếu người
được bảo hiểm hay những người làm công cho họ biết được riêng về tình trạng
không đủ khả năng đi biển hoặc tình trạng không thích hợp đó vào thời điểm đối
tượng bảo hiểm được xếp vào phương tiện vận chuyển như vậy.

Chúng tôi bỏ qua bất kỳ vi phạm nào đối với
các cam kết về việc tàu đủ khả năng đi biển và thích hợp cho việc chuyên chở đối
tượng bảo hiểm tới nơi đến trừ khi người được bảo hiểm hoặc người làm công cho
họ được biết riêng về tình trạng không đủ khả năng đi biển hay tình trạng không
thích hợp đó.

2.3. Trong mọi trường hợp, bảo hiểm này không
bảo hiểm cho những tổn thất, tổn hại hoặc chi phí gây ra bởi:

2.3.1 Chiến tranh, nội chiến, cách mạng, nổi
loạn khởi nghĩa hoặc xung đột dân sự phát sinh từ những biến cố đó, hoặc bất kỳ
hành động thù địch nào gây ra bởi hoặc chống lại một thế lực tham chiến;

2.3.2 Chiếm, bắt giữ, kiềm chế hay cầm giữ và
hậu quả của những việc đó hoặc bất kỳ mưu toan nào vì thế mà có;

2.3.3 Mìn, thủy lôi, bom trôi dạt hoặc những
vũ khí chiến tranh trôi dạt khác.

2.4. Trong mọi trường hợp, bảo hiểm này không
bảo hiểm cho những tổn thất, tổn hại hoặc chi phí:

2.4.1 Gây ra bởi những người đình công, công
nhân bị cấm xưởng, hoặc những người tham gia gây rối loạn lao động, phá rối trật
tự hoặc bạo động;

2.4.2 Là hậu quả từ các cuộc đình công, cấm xưởng,
rối loạn lao động, phá rối trật tự;

2.4.3 Gây ra bởi bất kỳ kẻ khủng bố nào hoặc
do bất kỳ người nào hành động vì động cơ chính trị, tư tưởng hay tôn giáo.

Điều 3. Thời hạn bảo hiểm

3.1. Bảo hiểm này bắt đầu có hiệu lực kể từ
khi hàng rời kho hoặc nơi chứa hàng tại địa đểm có tên ghi trong Hợp đồng bảo
hiềm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm để bắt đầu vận chuyển, tiếp tục có hiệu lực
trong quá trình vận chuyển thông thường và kết thúc tại một trong các thời điểm
sau, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước:

3.1.1 
Khi giao hàng vào kho của người nhận hàng ahy kho hoặc nơi chứa hàng cuối
cùng khác tại nơi nhận có tên ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận
bảo hiểm;

3.1.2 Khi giao hàng vào bất kỳ một kho hay nơi
chứa hàng  nào khác, dù trước khi tới hay
tại nơi nhận có tên ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm,
mà người được bảo hiểm chọn dùng vào các mục đích sau:

3.1.2.1 Để chứa hàng không còn nằm trong quá
trình vận chuyển thông thường, hoặc

3.1.2.2 Để chia hay phân phối hàng, hoặc

3.1.2.3 Khi hết hạn sáu mươi (60) ngày sau khi
hoàn thành việc dỡ hàng hóa được bảo hiểm khỏi mạn tàu tại cảng dỡ hàng cuối
cùng.

3.2. Nếu sau khi dỡ hàng khỏi mạn tàu tại cảng
dỡ hàng cuối cùng, nhưng trước khi kết thúc bảo hiểm, hàng hóa được gửi tới một
nơi nhận hàng không đúng với địa điểm nhận hàng ghi trong Hợp đồng bảo hiểm
và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm thì bảo hiểm này trong khi giữ nguyên hiệu lực
theo quy định kết thúc nói trên, sẽ không mở rộng giới hạn quá thời điểm bắt đầu
vận chuyển tới nơi nhận khác đó.

3.3. Bảo hiểm này giữ nguyên hiệu lực (phụ thuộc
vào quy định về kết thúc nêu trên và những quy định trong khoản 3.4 dưới đây)
trong khi bị chậm trễ ngoài khả năng kiểm soát của người được bảo hiểm, khi tàu
chạy lệch hướng bất kỳ, khi dỡ hàng bắt buộc, xếp lại hàng hoặc chuyển tải và
trong khi có bất kỳ thay đổi nào về hành trình xuất phát từ việc thực thi quyền
tự do dành cho chủ tàu hoặc người thuê tàu theo hợp đồng vận chuyển.

3.4. Nếu do những tình huống ngoài khả năng kiểm
soát của người được bảo hiểm mà hợp đồng vận chuyển kết thúc tại một cảng hay một
nơi không đúng với địa điểm nhận hàng ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy
chứng nhận bảo hiểm hoặc việc vận chuyển được kết thúc theo cách khác trước khi
giao hàng như đã quy định ở các khoản 3.1, 3.2 và 3.3 trên đây thì bảo hiểm này
cũng sẽ kết thúc trừ khi có văn bản yêu cầu tiếp tục bảo hiểm gửi đến chúng tôi
trong thời hạn hiệu lực của bảo hiểm với điều kiện được chúng tôi chấp thuận và
phải trả thêm phí bảo hiểm nếu chúng tôi yêu cầu. Bảo hiểm này sẽ tiếp tục còn
hiệu lực:

3.4.1 Cho tới khi hàng được đem bán và giao tại
cảng hay địa điểm đó, hoặc trừ khi có thỏa thuận riêng khác, cho tới khi hết hạn
sáu mươi (60) ngày kể từ khi hàng đến cảng hay địa điểm đó, tùy theo trường hợp
nào xảy ra trước, hoặc

3.4.2 Nếu hàng hóa được gửi đi trong phạm vi
sáu mươi (60) ngày đó (hoặc bất kỳ phạm vi mở rộng nào đã thỏa thuận) để tới
nơi nhận hàng có tên ghi trong Hợp đồng bảo hiểm và/hoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm
hay tới bất kỳ nơi nhận hàng nào khác thì bảo hiểm này sẽ kết thúc theo những
quy định của các khoản 3.1, 3.2 và 3.3 trên đây.

3.5. Nếu sau khi bảo hiểm này có hiệu lực mà
người được bảo hiểm lại thay đổi nơi nhận hàng thì chuyến hàng đó vẫn được bảo
hiểm với điều kiện người được bảo hiểm phải thông báo ngay cho chúng tôi bằng
văn bản và được chúng tôi chấp thuận với mức phí và điều kiện bảo hiểm thỏa thuận
riêng.

 

Xem thêm : https://cuocvanchuyen.vn/tin-tuc/bao-hiem-loai-c-trong-van-chuyen-hang-hoa-duong-bien-123.html

 

 

 

Công ty logistics cước vận chuyển quốc tế –
cuocvanchuyen.vn

Vận chuyển hàng hóa quốc tế đường biển

Vận chuyển hàng hóa quốc tế đường hàng không

Vận chuyển hàng đóng ghép container, hàng kho
CFS – CFS

Dịch vụ khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập
khẩu

Dịch vụ vận chuyển nội địa bằng xe tải, xe đầu
kéo đến kho, xưởng khách hàng

Dịch vụ xin giấy phép nhập khẩu, công bố, hợp
quy, hợp chuẩn, kiểm định, kiểm tra chất lượng.

 

Để biết thêm thông tin chi tiết, quý doanh
nghiệp có thể liên hệ chúng tôi – công ty logistics cuocvanchuyen để được tư vấn
chi tiết hơn.

  

Tham khảo thêm
về giá cước vận chuyển hàng hóa quốc tế :

https://cuocvanchuyen.vn/

https://cuocvanchuyen.vn/gia-cuoc-van-chuyen.html

 

#cuocvanchuyen
#cuocvanchuyenquocte #giacuocvanchuyenhanghoaquocte #congtyvantaihanghoaquocte
#congtylogisticshochiminh #congtylogisticsvietnam #top5congtyvantaiquocte
#giacuocvanchuyen