Atlantic Từ Sơn đang khai giảng các khóa học tiếng nhật

1. 隣の花は赤い

Cách đọc:となりのはなはあかい

Nghĩa đen: Những bông hoa nhà bên luôn màu đỏ.

Tương đương: Cỏ luôn xanh hơn ở mặt sau.

2. 朱に交われば赤くなる

Cách đọc: しゅにまじわればあかくなる

Nghĩa đen: Trộn với mực đỏ thì mọi thứ đều trở thành màu đỏ.

Nghĩa: con người sẽ trở nên giống với những người ở xung quanh họ.

Ghi chú: câu tục ngữ này thường được các bậc phụ huynh sử dụng để răn dạy trẻ nhỏ không làm bạn với người xấu.

3. 知らぬが仏

Cách đọc:しらぬがほとけ

Nghĩa đen: Điếc không sợ súng.
Ghi chú: nghĩa gốc  là chỉ Đức Phật, nhưng ở đây ý muốn ám chỉ sự bình tĩnh, không sao động

4. 雀の涙

Cách đọc:すずめのなみだ

Nghĩa đen: Nước mắt chim sẻ.

Nghĩa: Chỉ những điều vô cùng nhỏ bé.

5. 時は金なり

Cách đọc:ときはかねなり

Nghĩa đen: Thời gian là tiền bạc.

Ghi chú: 「なり」 là từ Nhật cổ, ngày nay đồng nghĩa với 「です」

B. Ca dao, thành ngữ, tục ngữ tiếng Nhật về thành công

6. 能ある鷹は爪を隠す

Cách đọc: のうあるたかはつめをかくす

Nghĩa đen : Con diều hâu không thể dấu móng vuốt của nó.

Nghĩa : Đừng cố giấu đi sức mạnh thật sự của bạn.

7. 立つ鳥跡を濁さず

Cách đọc: たつとりあとをにごさず

Nghĩa đen: Chim muốn bay mà nước chẳng động.

Nghĩa: Khi chuẩn bị rời khỏi một vị trí nào đó, tốt nhất là sắp xếp mọi thứ vào trật tự.

8. 漁夫の利

Cách đọc:ぎょふのり

Nghĩa đen: Lợi nhuận của ngư dân

Nghĩa: Trong khi hai người tranh đấu, thì người thứ ba sẽ được lợi.

Tương đương: Ngao sò tranh đấu, ngư ông đắc lợi.

9. 石の上にも三年

Cách đọc:いしのうえにもさんねん

Nghĩa đen: 3 năm đứng trên hòn đá.

Nghĩa: Nếu bạn cố gắng thì chắc chắn bạn sẽ thành công.

Ghi chú: Truyền thuyết gắn liền với câu tục ngữ này là nếu ngồi trên một hòn đá (lớn) thì hòn đá đó sẽ trở nên ấm áp.

10. 三人寄れば文殊の知恵

Cách đọc:さんにんよればもんじゅのちえ

Nghĩa đen: Nếu ba người tập hợp lại thì ta có Manjusri.

ương đương: Hai đầu vẫn tốt hơn là một.

Ghi chú: Manjusri (文殊菩薩/もんじゅぼさつ) là vị bồ tát tiêu biểu cho trí tuệ trong Phật giáo.